Tư vấn thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Nhãn hiệu (Logo) là một loại tài sản trí tuệ gắn liền với quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ của một cá nhân hay tổ chức doanh nghiệp. Đây là loại tài sản mà các cá nhân, doanh nghiệp cần lưu ý về quyền sử dụng trước khi đưa ra thị trường một cách rộng rãi. Hiện nay vẫn còn những cá nhân, chủ doanh nghiệp không biết nhãn hiệu là gì, không nhận thức được giá trị của nhãn hiệu đối với doanh nghiệp, vì thế họ cũng thờ ơ với việc đăng ký bảo hộ cho loại tài sản trí tuệ này. Vậy nhãn hiệu là gì và quy trình đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu diễn ra như thế nào ? JEK LAWFIRM xin giải đáp thắc mắc của quý khách hàng trong bài viết dưới đây:

1. Nhãn hiệu (Logo) là gì ? Các loại nhãn hiệu được sử dụng hiện nay ?

Theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) và theo Khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ: “Nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc”.

2. Điều kiện đăng ký nhãn hiệu

Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2009:

– Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

– Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

– Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.

– Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó.

– Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

+ Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

+ Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

– Người có quyền đăng ký quy định tại các yếu tố trên, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

– Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

3. Quy trình đăng ký nhãn hiệu

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:

– Thẩm định hình thức: 01 tháng

– Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

– Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Quy trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu từ lúc nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả văn bằng bảo hộ thông thường kéo dài từ 1,5 – 2  năm/ nhãn hiệu, gồm 5 bước, cụ thể như sau:

  Quy trình Nội dung chi tiết Cục SHTT Người nộp đơn
    TH1: Đơn sai sót Thông báo dự định từ chối đơn, yêu cầu sửa chữa, giải trình hồ sơ; Sửa chữa, giải trình hồ sơ
  1. Thẩm định hình thức TH2: Đơn không hợp lệ Quyết định từ chối đơn; – Khiếu nại lần 1 tại Cục SHTT – Khiếu nại lần 2 tại Bộ KH-CN; – Khởi kiện tại Toà án;
    TH3: Đơn hợp lệ Quyết định chấp nhận đơn;  
Nộp hồ sơ 2. Công bố đơn hơp lệ  
    TH1: Đơn sai sót Thông báo dự định từ chối cấp Văn bằng bảo hộ, yêu cầu sửa chữa giải trình Sửa chữa, giải trình hồ sơ
  3. Thẩm định nội dung TH2: Logo không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ Thông báo từ chối cấp Văn bằng bảo hộ – Khiếu nại lần 1 tại Cục SHTT – Khiếu nại lần 2 tại Bộ KH-CN; – Khởi kiện tại Toà án;
    TH3: Logo đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ – Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ; – Yêu cầu nộp lệ phí; Nộp lệ phí
  4. Cấp văn bằng bảo hộ  
  5. Công bố văn bằng bảo hộ  

4. Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Cá nhân, tổ chức đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chuẩn bị bộ hồ sơ như sau:

1 Tài liệu bắt buộc – 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số: 04-NH Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN; – 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc); – Chứng từ nộp phí, lệ phí. Lưu ý: Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau: – Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận; – Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương); – Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương). – Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).  
2 Tài liệu khác – Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp); – Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…); – Tài liệu xác nhận quyền đăng ký; – Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác; – Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

5. Kinh nghiệm tư vấn quyền sở hữu trí tuệ của JEK LAWFIRM

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là thủ tục pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ tài sản trí tuệ cho cá nhân, doanh nghiệp. Khi sử dụng dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ tại JEK LAWFIRM, quý khách sẽ được cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn trước khi Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, gồm tra cứu nhãn hiệu, tư vấn khả năng bảo hộ/từ chối nhãn hiệu;  
  • Soạn hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu;
  • Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho khách hàng;
  • Theo dõi tiến trình ra thông báo xét nghiệm hình thức, ra công báo, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng;
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ;
  • Theo dõi hiệu lực văn bằng, theo dõi xâm phạm nhãn hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết;
  • Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp với các chủ đơn khác.

Trên đây là ý kiến tư vấn sơ bộ của JEK Law Firm về thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Quý Khách hàng cần tư vấn chi tiết về thủ tục xin vui lòng liên với chúng tôi.

Trân trọng.

—————–

CÔNG TY LUẬT JEK

📌 Phòng 0603 toà G3 KĐT Vinhomes Greenbay phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

☎️ Hotline/Zalo: 0918235358

📩 Email: congtyluatjek@jeklaw.vn/khuyenvulawyer@jeklaw.vn

💞 Cảm ơn Quý khách hàng luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ.