Việc xác định mức vốn điều lệ được xem là một bước rất quan trọng trước khi thành lập doanh nghiệp, do vậy JEK Law Firm đã tổng hợp một số câu hỏi được khách hàng quan tâm nhất liên quan đến vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp. Căn cứ theo các quy định của pháp luật doanh nghiệp VN hiện hành, chúng tôi xin giải đáp các câu hỏi trên như sau:
1. Vốn điều lệ là gì và góp vốn là như thế nào ?
– Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần;
– Góp vốn là hình thức góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.
2.Vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên, TNHH 2 thành viên và CTCP?
– Đối với Công ty TNHH 1 thành viên: Vốn điều lệ của Công ty TNHH một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty;
– Đối với Công ty TNHH 2 thành viên: Vốn điều lệ của Công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty;
– Đối với Công ty cổ phần: Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
3.Cá nhân, tổ chức có thể góp vốn vào doanh nghiệp theo các hình thức nào?
Cá nhân, tổ chức có thể góp vốn vào doanh nghiệp dưới 03 hình thức:
– Góp vốn bằng tiền mặt;
– Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu trí tuệ;
– Góp vốn bằng công nghệ và bí quyết kỹ thuật.
4.Vốn điều lệ có nhất thiết phải là tiền mặt hay không?
Khoản 1 Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về vốn điều lệ như sau: “Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”
Như vậy, vốn điều lệ không nhất thiết phải là tiền mặt mà còn có nhiều hình thức khác như quyền sử dụng đất, xe, vàng hoặc tài sản sở hữu trí tuệ… Tuy nhiên, khi góp vốn bằng tài sản khác ngoài tiền mặt thì quyền sở hữu của tài sản này sẽ chuyển từ cá nhân sang quyền sở hữu của doanh nghiệp kể từ ngày góp vốn, đặc biệt là đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Đồng thời khi tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam thì các cổ đông/thành viên sáng lập phải tiến hành định giá tài sản góp vốn theo quy định tại Điều 36 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về định giá tài sản góp vốn.
5.Tổ chức góp vốn thành lập doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt như đối với cá nhân không ?
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP, Đối với trường hợp tổ chức góp vốn thành lập doanh nghiệp mà không phải là cá nhân, thì tổ chức doanh nghiệp không được thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.
– Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn của doanh nghiệp vào doanh nghiệp khác đươc thực hiện Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC như sau:
– Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:
+ Thanh toán bằng Séc;
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
+ Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
– Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Trường hợp, doanh nghiệp không thanh toán theo đúng hình thức khi thực hiện các giao dịch góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 nghị định 122/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm chính trong lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư với mức xử phạt từ 20.000.000VNĐ – 30.000.000VNĐ.
6.Luật có quy định mức vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp không? Nên kê khai vốn điều lệ là bao nhiêu?
Luật doanh nghiệp năm 2020 không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa khi thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh một số ngành nghề có điều kiện về vốn pháp định. Ví dụ: theo quy định tại Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15/11/12019 thì mức vốn tối thiểu (bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay) để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không: Khai thác đến 10 tàu bay: 300 tỷ đồng Việt Nam; Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 600 tỷ đồng Việt Nam; Khai thác trên 30 tàu bay: 700 tỷ đồng Việt Nam.
Khi quyết định thành lập doanh nghiệp, thành viên doanh nghiệp nên xác định vốn điều lệ dựa trên các cơ sở sau:
– Khả năng tài chính của doanh nghiệp;
– Phạm vi, quy mô hoạt động, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp;
– Chi phí hoạt động thực tế của doanh nghiệp sau khi thành lập (vì vốn điều lệ của doanh nghiệp để sử dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp sau khi thành lập);
Có thể nói, vốn điều lệ được xem là một trong những yếu tố quan trọng nhất khi thành lập doanh nghiệp: là sự cam kết mức trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác, cũng như với doanh nghiệp; vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp; cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với cổ đông hoặc các thành viên góp vốn.
Vì vậy, đối với việc kê khai vốn điều lệ, doanh nghiệp cần cân nhắc những điểm sau:
– Nếu kê khai vốn điều lệ cao sẽ tăng sự tin tưởng với đối tác/khách hàng;
– Nếu kê khai vốn điều lệ thấp: mức độ chịu trách nhiệm trong các giao dịch của doanh nghiệp thấp hơn (trừ loại hình doanh nghiệp tư nhân không có giới hạn về giá trị chịu trách nhiệm của chủ doanh nghiệp).
Ngoài ra, vốn điều lệ không chỉ phản ánh khả năng tài chính mà còn là căn cứ xác định mức nộp thuế môn bài của doanh nghiệp.
7.Thời hạn góp vốn đối với mỗi loại hình doanh nghiệp?
Theo Luật doanh nghiệp 2020 thì thời hạn góp đủ vốn điều lệ của công ty được xác định như sau:
- Thời hạn góp đủ vốn điều lệ đối với doanh nghiệp mới thành lập là 90 ngày kể từ ngày được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp không phân biệt doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHH hay công ty cổ phần.
- Đối với Công ty vốn đầu tư nước ngoài có GCN đăng ký đầu tư: Thời hạn góp đủ vốn điều lệ cho công ty mới thành lập là 90 ngày như đã nói hoặc một thời hạn dài hơn được GCN đăng ký đầu tư ghi nhận.
8.Có phải chứng minh vốn điều lệ của doanh nghiệp không?
Đối với câu hỏi này, chúng tôi xin trả lời là không. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, các thành viên/cổ đông sáng lập thống nhất và nguời đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kê khai vốn điều lệ mong muốn, đồng thời không cần ký quỹ, không cần nộp tài liệu chứng minh về vốn điều lệ.
Trong thực tế, pháp luật không quy định việc cơ quan nhà nước hàng năm hay định kỳ đến kiểm tra tuy nhiên luật quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm về vốn điều lệ đã cam kết góp.
9.Mức phạt với doanh nghiệp vi phạm quy định về góp vốn thành lập.
Khi kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh góp vốn mà các cổ đông/thành viên sáng lập chưa thực hiện góp đủ vốn hoặc góp vốn theo số vốn đã cam kết góp thì Người đại diện theo pháp luật của công ty phải tiến hành thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi cổ đông/thành viên theo quy định. Trường hợp không thực hiện thì Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản điểm a khoản 3 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP với mức xử phạt từ 30.000.000VNĐ – 50.000.000VNĐ.
Trên đây là giải đáp một số vướng mắc của khách hàng tại JEK LAWFIRM về vốn điều lệ doanh nghiệp. Quý Khách hàng cần tư vấn chi tiết về thủ tục xin vui lòng liên với chúng tôi.
Trân trọng.
—————–
CÔNG TY LUẬT JEK
📌 Phòng 0603 toà G3 KĐT Vinhomes Greenbay phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
☎️ Hotline/Zalo: 0918235358
📩 Email: congtyluatjek@jeklaw.vn/khuyenvulawyer@jeklaw.vn
💞 Cảm ơn Quý khách hàng luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ.