- Căn cứ Luật số 09/2017/QH14: Luật Du lịch ngày 19 tháng 06 năm 2017;
- Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 ;
- Căn cứ Nghị định số 94/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2021;
- Căn cứ Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017;
- Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Trên cơ sở nghiên cứu các quy định của pháp luật, JEK Law firm đưa ra các ý kiến tư vấn pháp lý và quy trình thực hiện cấp phép như sau:
1.ĐIỀU KIỆN CẤP PHÉP
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
- Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Ngân hàng:
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50.000.000 đồng
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 đồng
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 đồng
Quý Doanh nghiệp lựa chọn lĩnh vực hoạt động phù hợp để thực hiện việc ký quỹ và đăng ký cấp phép.
- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; Trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
Chuyên ngành lữ hành bao gồm các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:
- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
- Quản trị lữ hành;
- Điều hành tour du lịch;
- Marketing du lịch;
- Du lịch;
- Du lịch lữ hành;
- Quản lý và kinh doanh du lịch;
- Quản trị du lịch MICE;
- Đại lý lữ hành;
- Hướng dẫn du lịch;
- Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành’, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực;
- Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
- Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại mục 12, 13 thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.’’
2. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
| STT | Thành phần hồ sơ | Ghi chú |
| 1 | Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL | 01 bản chính |
| 2 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc; Giấy chứng nhận đầu tư | 01 bản sao chứng thực |
| 3 | Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành (Đảm bảo mức ký quỹ tối thiểu được quy định ra tại Mục 1) | 01 bản chính |
| 4 | Văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh | 01 bản sao chứng thực |
| 5 | Quyết định bổ nhiệm hoặc; Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành | 01 bản sao chứng thực |
| 6 | Giấy uỷ quyền (Nếu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không trực tiếp nộp) | bản chính |
| 7 | Các tài liệu khác |
3. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT: Vụ Lữ hành – Tổng Cục Du lịch, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
4. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT: 10 – 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Trên đây là toàn bộ nội dung ý kiến tư vấn pháp lý mà phía JEK Law Frim đưa ra liên quan đến lĩnh vực giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Quý Khách hàng cần tư vấn chi tiết về thủ tục xin vui lòng liên với chúng tôi.
Trân trọng.
—————–
CÔNG TY LUẬT JEK
📌 Phòng 0603 toà G3 KĐT Vinhomes Greenbay phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
☎️ Hotline/Zalo: 0918235358
📩 Email: congtyluatjek@jeklaw.vn/khuyenvulawyer@jeklaw.vn
💞 Cảm ơn Quý khách hàng luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ.