Sau khi thành lập doanh nghiệp và bước đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ phải đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức. Thậm chí, một số doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu, do vậy chưa phát sinh thuế. Vậy, việc KÊ KHAI thuế có cần thực hiện không và thực hiện như thế nào đối với doanh nghiệp mới thành lập? Để giải đáp thắc mắc của Quý Khách hàng, JEK Law Firm đưa ra ý kiến tư vấn pháp lý như sau:
Đầu tiên, khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật đã ký kết vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp trong đó có các trường thông tin đăng ký các chỉ tiêu thuế như (i) Hình thức hạch toán; (ii) Năm tài chính; (iii) Phương pháp tính thuế GTGT; (iv) Đăng ký sử dụng hoá đơn…. Vì vậy, khi nộp hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp, phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở đã gửi liên thông hồ sơ cấp phép sang Cơ quan thuế. Mã số doanh nghiệp ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của Doanh nghiệp. Do đó, kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp đã phát sinh và phải thực hiện các nghĩa vụ KÊ KHAI thuế theo quy định, cụ thể:
Luật quản lý thuế năm 2009
Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế
2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
…..
Như vậy, Doanh nghiệp dù phát sinh hay chưa phát sinh hoạt động kinh doanh vẫn phải kê khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật để tránh bị xử phạt chậm nộp hoặc khóa mã số thuế.
Vậy, các nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế của Doanh nghiệp kể từ ngày thành lập bao gồm những nghĩa vụ gì? Chúng tôi xin liệt kê các nghĩa vụ kê khai và nộp thuế như sau:
1. Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp:
Theo quy định hiện hành, các loại thuế chính doanh nghiệp phải kê khai và nộp bao gồm: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Tuỳ thuộc vào hoạt động kinh doanh của mỗi Doanh nghiệp, Doanh nghiệp sẽ phát sinh các loại thuế khác như: Thuế xuất nhập khẩu hàng hoá, Thuế tiêu thụ đặc biệt…….
2. Chi tiết các loại thuế
2.1 Thuế môn bài
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP) và hướng dẫn tại Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thu thuế môn bài áp dụng đối với các doanh nghiệp được quy định như sau:
|
Bậc thuế |
Đối tượng thu |
Mức thu (đồng/năm) |
|
1 |
Doanh nghiệp có vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ > 10 tỷ đồng |
03 triệu |
|
2 |
Doanh nghiệp có vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ ≤ 10 tỷ đồng trở xuống |
02 triệu |
Đồng thời, theo quy định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2017, doanh nghiệp vừa và nhỏ được chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế môn bài trong 03 năm đầu.
Bên cạnh đó, hiện nay các doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc sản xuất – kinh doanh theo Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm c Khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, công ty vẫn cần nộp tờ khai lệ phí môn bài.
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Theo đó, tại khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì thời hạn nộp thuế môn bài trễ nhất là ngày 30/01 hàng năm.
Nếu doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang sau khi hết thời gian được miễn thuế môn bài thì nộp thuế môn bài như sau:
– Nếu kết thúc thời gian miễn thuế môn bài trong 06 tháng đầu năm thì thời hạn là ngày 30/07 của năm kết thúc thời gian miễn.
– Nếu kết thúc thời gian miễn thuế môn bài trong 06 tháng cuối năm thì thời hạn là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế tính trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý.
Thuế TNDN được tính theo công thức quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC như sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ) x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
– Tính thu nhập tính thuế:
| Thuế thu nhập |
= |
Thu nhập chịu thuế |
– |
Thu nhập được miễn thuế |
+ |
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
– Tính thu nhập chịu thuế:
| Thu nhập chịu thuế |
= |
Doanh thu |
– |
Chi phí được trừ |
+ |
Các khoản thu nhập khác |
– Thuế suất thuế TNDN được quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC và khoản 1 Điều 67 Luật Dầu khí năm 2022 như sau:
|
Doanh thu của doanh nghiệp |
Thuế suất |
|
Doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam (phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh) |
32% đến 50% |
|
Doanh nghiệp đối với hoạt động dầu khí (phù hợp với từng hợp đồng dầu khí) |
25% đến 50% |
|
Trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm ≤ 20 tỷ đồng và các trường hợp còn lại. |
20% |
Thời hạn nộp thuế TNDN như sau:
Theo khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.
2.3 Thuế giá trị gia tăng
Theo quy định tại Luật thuế Giá trị gia tăng năm 2008, thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của các hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ, lưu thông, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.
Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Đối với doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động sẽ nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Công thức tính thuế bằng phương pháp khấu trừ:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Công thức tính thuế bằng phương pháp trực tiếp:
Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa x Thuế suất GTGT của hàng hóa
Trong đó, thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa sẽ có các mức tương ứng là 0%, 5% và 10% tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ.
2.4 Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế đánh vào thu nhập của cá nhân nhưng tổ chức trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi trả thu nhập và có trách nhiệm khai, nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
Việc khấu trừ thực hiện theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
– Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20% trước khi trả thu nhập.
– Đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Khấu trừ trực tiếp 10% tại nguồn trước khi trả thu nhập có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên, không được tính giảm trừ gia cảnh nhưng được làm cam kết 02/CK-TNCN (nếu đủ điều kiện) để tổ chức trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế của các cá nhân này.
– Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên: Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần và người lao động được tính giảm trừ gia cảnh trước khi khấu trừ. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền.
2.5 Các loại thuế khác mà doanh nghiệp phải nộp
Ngoài các loại thuế trên, tùy vào đặc điểm và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp còn phải đóng một số loại thuế sau: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường thuế tài nguyên,…
- Các TỜ KHAI THUẾ DOANH NGHIỆP cần phải thực hiện kê khai như sau: tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN (nếu có phát sinh chi trả thu nhập cho người lao động) hàng quý; Hàng năm DN phải kê khai Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Trên đây là những ý kiến tư vấn pháp lý của chúng tôi đối với việc doanh nghiệp chưa hoạt động kinh doanh, chưa phát sinh doanh thu – chi phí có cần phải kê khai thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế khác không để Quý Khách tham khảo, có thể sẽ phát sinh các tình huống khác hoặc sự khác biệt về quy định pháp luật tại thời điểm trước và sau khi đưa ra ý kiến tư vấn pháp lý này. Trường hợp có sự thay đổi về quy định pháp luật hoặc Quý Khách hàng muốn biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ với JEK Law Frim để được chúng tôi cập nhật ý kiến tư vấn khác phù hợp.
Rất mong nhận được sự quan tâm và sử dụng dịch vụ pháp lý của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
Luật sư. Vũ Khuyên.
Công ty Luật JEK
📌 Phòng 0603 toà G3 KĐT Vinhomes Greenbay phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
☎️ Hotline/Zalo: 0918235358
📩 Email: congtyluatjek@jeklaw.vn/khuyenvulawyer@jeklaw.vn
Cảm ơn Quý khách hàng luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ!