Quy định về thủ tục chia, tách, hợp nhất, sát nhập Doanh nghiệp

Chia tách, sáp nhập doanh nghiệp là xây dựng tổ chức lại doanh nghiệp, nhằm cải thiện hoạt động kinh doanh hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ các quy định pháp luật về chia tách và sáp nhập doanh nghiệp. Vậy để thực hiện việc xây dựng tổ chức lại doanh nghiệp cần phải làm các thủ tục và chuẩn bị hồ sơ như thế nào? JEK LAW FIRM xin cung cấp những khái niệm và thông tin để doanh nghiệp tham khảo như sau:

1. Trình tự thủ tục chia doanh nghiệp:

Căn cứ khoản 2 Điều 198 Luật doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể về chia doanh nghiệp như sau:

Bước 1: Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua nghị quyết, quyết định chia công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

Nghị quyết, quyết định chia công ty phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia, tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty. Nghị quyết, quyết định chia công ty phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết.

Bước 2: Thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải kèm theo nghị quyết, quyết định chia công ty quy định tại điểm a khoản này.

Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các công ty mới.

1.1. Hồ sơ chia doanh nghiệp:

Căn cứ Khoản 1 Điều 24 Nghị định 78/2015 quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia.

Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của các công ty mới thành lập phải có Nghị quyết chia công ty theo quy định tại Điều 192 Luật Doanh nghiệp, bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chia công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị chia.”

Như vậy, hồ sơ doanh nghiệp bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ công ty ;

– Nghị quyết, quyết định chia công ty;

– Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị chia.;

2. Thủ tục tách doanh nghiệp:

Theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020, Tách doanh nghiệp được quy định là Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển đổi phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

Căn cứ khoản 3 Điều 199 Luật doanh nghiệp 2020 quy định củ thể thủ tục tách doanh nghiệp.

Bước 1: Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông qua nghị quyết, quyết định tách công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Nghị quyết, quyết định tách công ty phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; cách thức tách công ty; giá trị tài sản, quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty. Nghị quyết, quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết;

Bước 2: Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này.

2.1. Hồ sơ tách doanh nghiệp.

Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 78/2015 quy định hồ sơ tách doanh nghiệp bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ công ty ;

– Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được tách;

– Nghị quyết, quyết định tách công ty;

– Bản sao hợp lệ biên bảo họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty bị tách.

3. Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp:

Căn cứ khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định hợp nhất công ty cụ thể là hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

Căn cứ khoản 2 Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể thủ tục hợp nhất công ty như sau:

Bước 1: Công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;

Bước 2: Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất theo quy định của Luật này. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.

3.1. Hồ sơ hợp nhất doanh nghiệp.

Căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị định 78/2015 quy đinh cụ thể hồ sơ hợp nhất công ty bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ công ty;

– Hợp đồng hợp nhất;

– Nghị quyết, Quyết định hoặc biên bản họp thông qua hợp đồng hợp nhất của các công ty bị hợp nhất;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị hợp nhất.

4. Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp:

Sáp nhập doanh nghiệp là một hoặc một một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

Căn cứ khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể như sau:

Bước 1: Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;

Bước 2: Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua;

Bước 3: Sau khi công ty sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại , công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản của công ty bị sáp nhập. Công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.

4.1. Hồ sơ sáp nhập doanh nghiệp.

Căn cứ khoản 4 Điều 24 Nghị định 78/2015 quy định cụ thể chi tiết hồ sơ sáp nhập doanh nghiệp như sau:

– Các loại giấy tờ quy định tại Chương VI nghị định 78/2015;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập;

– Hợp đồng sáp nhập;

– Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập;

– Nghị quyết, Quyết định và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên, cổ đông, cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết của công ty bị sáp nhập.

Trên đây là một số quy định pháp luật về hồ sơ, thủ tục chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp. Cần biết thêm thông tin chi tiết, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

Trân trọng.

—————–

CÔNG TY LUẬT JEK

📌 Phòng 0603 toà G3 KĐT Vinhomes Greenbay phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

☎️ Hotline/Zalo: 0918235358

📩 Email: congtyluatjek@jeklaw.vn/khuyenvulawyer@jeklaw.vn

💞 Cảm ơn Quý khách hàng luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ.