Tư vấn đầu tư theo hình thức Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

Thư Tư vấn

Số/No: 180423/JEK

Công ty Luật TNHH JEK

M: 0918235358

Địa chỉ: Phòng 0603, tầng 6 tòa G3 Khu đô thị Vinhomes Greenbay, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội. 

Kính gửi Người gửi:
Quý khách hàng

 

 

Luật sư: Vũ Khuyên (Ms.) 

M: 0918235358

E: khuyenvulawyer@jeklaw.vn

Ngày gửi: 07/08/2023

Liên quan đến yêu cầu của Quý khách hàng về việc thành lập tổ chức kinh tế có vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, sau khi nghiên cứu, đánh giá thông tin mà Quý khách hàng cung cấp và các quy định của pháp luật có liên quan, Chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

      I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

  1. Biểu cam kết thương mại và dịch vụ WTO
  2. Luật Doanh nghiệp năm 2020 và văn bản hướng dẫn;
  3. Luật Đầu tư năm 2020 và văn bản hướng dẫn;
  4. Luật Xây dựng 2014 và Luật xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020;
  5. Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
  6. Và các quy định của pháp luật có liên quan

     II. NỘI DUNG VỤ VIỆC

Quý Khách hàng muốn thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, trong đó: Quý Khách hàng là doanh nghiệp FDI đã được cấp phép và hoạt động tại Việt Nam cùng 2 cổ đông là cá nhân (Nhà đầu tư nước ngoài quốc tịch Trung Quốc “Đài Loan” và cổ đông là Nhà đầu tư quốc tịch Việt Nam) cùng góp vốn thành lập tổ chức kinh tế với tổng vốn đầu tư: 1.000.000 USD, tỷ lệ vốn góp 90%-5%-5%; ngành nghề kinh doanh: xây dựng, kinh doanh bất động sản và thực hiện dự án tại tỉnh Thái Bình.

     III. NHẬN ĐỊNH PHÁP LÝ

     1. Điều kiện về hình thức đầu tư, thủ tục thực hiện:

Theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư năm 2020, Các nhà đầu tư có thể đầu tư theo hình thức “Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế”, theo đó Nhà Đầu tư trực tiếp góp vốn thành lập tổ chức kinh tế với các loại hình phù hợp nhu cầu và quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Điểm b Khoản 1 Điều 21 Luật Đầu tư năm 2020 quy định về hình thức đầu tư: “b. Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 – Ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.” Việc thành lập tổ chức kinh tế được thực hiện dưới các hình thức:

  • Thành lập tổ chức kinh tế với các loại hình: Công ty TNHH hai thành viên; Công ty cổ phần; Đối với trường hợp của Quý khách hàng, nhà đầu tư có nhu cầu thành lập tổ chức kinh tế thuộc loại hình Công ty cổ phần.

Điều 23. Luật Đầu tư năm 2020 quy định về thủ tục đầu tư Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

  1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  3. b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  4. c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
  5. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới. 

    2. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

STT Ngành nghề

kinh doanh

Mã VSIC Mã CPC Điều kiện ngành nghề theo biểu cam kết WTO
    1 Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

Chi tiết: Dịch vụ tư vấn bất động sản (trừ tư vấn mang tính pháp lý); Dịch vụ môi giới bất động sản; Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.

        6820 Hoạt động kinh doanh dịch vụ BĐS không được quy định trong biểu cam kết WTO. Tuy nhiên,  Điều 60 Luật kinh doanh bất động sản quy định: “Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền kinh doanh các dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản theo quy định của Luật này.” Theo đó, NĐT nước ngoài được quyền đầu tư vào doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ BĐS: môi giới, tư vấn bất động sản và sàn giao dịch bất động sản khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Bệnh cạnh đó Nhà Đầu tư có thể thực hiện hoạt động kinh doanh bất động sản, cụ thể:

Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định:

Điều 11 . Phạm vi kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức sau đây:

a) Các hình thức quy định tại các điểm b, d, h khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;

b) Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.”

Theo đó, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hoạt động

– Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

– Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

Như vậy, Nhà đầu tư hiểu rằng, Nhà đầu tư hoàn toàn được đăng ký hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản trong phạm vi quy định của Luật kinh doanh bất động sản.

    2 Kinh doanh

bất động sản

6810
    3 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp 3320

516

Biểu cam kết WTO quy định không hạn chế NĐT nước ngoài đầu tư vào ngành nghề lắp đặt, ngoại trừ: “Trong vòng 2 năm kể từ ngày gia nhập, các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và dự án có sự tài trợ của nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một thành viên WTO. Sau 3 năm kể từ khi gia nhập, cho phép lập chi nhánh.” Như vậy, NĐT nước ngoài được thực hiện hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị, lắp đặt hệ thống điện nhưng chỉ được cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định trên.
    4 Lắp đặt hệ

thống điện

4321
     5 Dịch vụ xây dựng đối với các công trình xây dựng, chi tiết: Xây dựng nhà không để ở; Xây dựng nhà để ở    

512;513;517

Theo điểm A, B, C, D, E Mục 3 Phần II Biểu cam kết dịch vụ gia nhập WTO quy định đối với các ngành nghề thuộc dịch vụ xây dựng và các dịch vụ liên quan như: Thi công xây dụng nhà cao tầng (CPC 512); Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513); Công tác lắp dựng và lắp đặt (CPC 514, 516); Công tác hoàn thiện công trình nhà cao tầng (CPC 517); Các công tác thi công khác (CPC 511, 515, 518) không hạn chế nhà đầu tư nước ngoài được phép hiện diện thương mại tại Việt Nam, ngoại trừ: Trong vòng 2 năm kể từ ngày gia nhập, các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các dự án có sự tài trợ của nước ngoài tại Việt Nam; Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên WTO; Sau 3 năm kể từ khi gia nhập, cho phép thành lập chi nhánh.
     6 Hoàn thiện công trình xây dựng
     7 Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị 3312

633

    8 Thực hiện quyền xuất nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn (không lập cơ sở bán buôn) hàng hoá theo quy định 8299;4659;4652

622

     9 Dịch vụ kiến trúc 7410

8671

(1) Không hạn chế.

(2) Không hạn chế.

(3) Không hạn chế, ngoại trừ:

Trong vòng 2 năm kể từ ngày gia nhập WTO, các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên WTO.

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung

9

Dịch vụ tư vấn

kỹ thuật

8672

7110

Tại Mục 1, Phần II của Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO, Chính phủ Việt Nam đã cam kết về việc mở cửa thị trường trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, cụ thể là lĩnh vực Dịch vụ tư vấn kỹ thuật, nhà đầu tư của các nước thành viên WTO không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn góp trong doanh nghiệp tại Việt Nam và được phép cung cấp dịch vụ cho tất cả các đối tượng khách hàng tại Việt Nam, trong đó Trung Quốc (Đài Loan) là thành viên của WTO. Do vậy, nhà đầu tư nhận thấy đã đáp ứng điều kiện để được phép kinh doanh hoạt động dịch vụ tư vấn kỹ thuật tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

       Vì vậy, để thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam Quý Khách hàng cần thực hiện thủ tục:

  • Thủ tục đăng ký đầu tư của Nhà đầu tư nước ngoài tại Phòng Kinh tế đối ngoại – Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình;
  • Xin ý kiến các sở ban ngành có liên quan để chấp thuận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư;
  • Thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình
  • Khắc dấu doanh nghiệp;
  • Công bố thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

     3. Thời gian thực hiện thủ tục, phí dịch vụ

STT

Nội dung thủ tục               Chi tiết thủ tục          Thời gian

1

Đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư của Nhà đầu tư tại Phòng kinh tế đối ngoại – Sở KHĐT tỉnh Thái Bình Từ 20-22 ngày làm việc

2

Xin ý kiến các sở ban ngành 15 ngày làm việc

3

Đăng ký thành lập doanh nghiệp Xin cấp giấy chứng đăng ký thành lập doanh nghiệp của Nhà đầu tư nước ngoại tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở KHĐT tỉnh Thái Bình Từ 07-10 ngày làm việc

4

Khắc dấu pháp nhân và dấu chức danh cho người đại diện theo pháp luật
5

Công bố thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia

      4. Tài liệu khách hàng cần cung cấp

     * Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

     – 03 Bản sao y dịch thuật công chứng hộ chiếu đối với Nhà Đầu tư nước ngoài/ Bản sao chứng thực căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với Nhà đầu tư Việt Nam.

     – 03 Bản sao kê tài khoản ngân hàng với số dư lớn hơn hoặc bằng số vốn đầu tư vào dự án.

     * Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp:

     – 03 Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– 03 Bản sao chứng thực Báo cáo tài chính kiểm toán năm tài chính 02 năm gần nhất;

– 03 Bản sao chứng thực sao kê tài khoản ngân hàng với số dư lớn hơn hoặc bằng số vốn đầu tư vào dự án.

     – 03 bản sao chứng thực Hộ chiếu/căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật.

     – Các tài liệu khác thể hiện khả năng góp vốn của Nhà Đầu tư.

     * Tài liệu về địa điểm thực hiện Dự án:

     – Hợp đồng thuê địa điểm thực hiện Dự án;

     – Đăng ký kinh doanh của Bên cho thuê địa điểm thực hiện Dự án hoặc Căn cước công dân của chủ sở hữu trong trường hợp Bên cho thuê là cá nhân;

     – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của địa điểm thực hiện Dự án;

     – Các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Lưu ý: Tài liệu nước ngoài phải được hợp pháp lãnh sự.

Trên đây là phần nhận định pháp lý tổng quan về nội dung vụ việc để Quý khách hàng tham khảo, có thể sẽ phát sinh các tình huống khác hoặc sự khác biệt về quy định pháp luật tại thời điểm trước và sau khi đưa ra ý kiến tư vấn pháp lý này.

Trường hợp có sự thay đổi về quy định pháp luật hoặc Quý Khách hàng muốn biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ với JEK Law Frim để được chúng tôi cập nhật ý kiến tư vấn khác phù hợp.

Rất mong nhận được sự quan tâm và sử dụng dịch vụ pháp lý của Quý Khách hàng.

Trân trọng!

Công ty Luật JEK

📌 Phòng 0603 toà G3 KĐT Vinhomes Greenbay phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

☎️ Hotline/Zalo: 0918235358

📩 Email: congtyluatjek@jeklaw.vn/khuyenvulawyer@jeklaw.vn

Cảm ơn Quý khách hàng luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ!